Giải bài toán bằng cách lập phương trình (P1)

Bài tập ví dụ

✅ Ví dụ 1Một người đi xe đạp từ $A$ đến $B$ cách nhau $36 km$. Khi đi từ $B$ trở về $A$, người đó tăng vận tốc thêm $3 km/h$, vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi là $36$ phút. Tính vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ $B$ về $A$.

Lời giải:

Gọi \( x \) (km/h) là vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ B về A, điều kiện \( x > 0 \).

– Vận tốc khi đi từ A đến B là \( x – 3 \) km/h.

– Quãng đường từ A đến B là 36 km.

– Thời gian đi từ A đến B là \( \frac{36}{x – 3} \) giờ.

– Thời gian đi từ B về A là \( \dfrac{36}{x} \) giờ.

Theo đề bài, thời gian về ít hơn thời gian đi là 36 phút, tức là \( \frac{36}{60} = 0.6 \) giờ. Do đó, ta có phương trình:

\[\frac{36}{x – 3} – \frac{36}{x} = 0.6\]

Chuyển về cùng mẫu số:

\[\frac{36x – 36(x – 3)}{x(x – 3)} = 0.6\]

\[\frac{36x – 36x + 108}{x(x – 3)} = 0.6\]

\[\frac{108}{x(x – 3)} = 0.6\]

Nhân cả hai vế với \( x(x – 3) \) để loại bỏ mẫu số:

\[108 = 0.6x(x – 3)\]

Chia cả hai vế cho 0.6:

\[\frac{108}{0.6} = x(x – 3)\]

\[180 = x^2 – 3x\]

Chuyển về phương trình bậc hai:

\[x^2 – 3x – 180 = 0\]

\[x^2 – 15x + 12x – 180 = 0\]

\[x(x – 15) + 12(x – 15) = 0\]

\[(x – 15)(x + 12) = 0\]

Do đó, nghiệm của phương trình là:

\[x = 15 \quad \text{hoặc} \quad x = -12\]

Vì vận tốc không thể âm, nên \( x = 15 \).

Vậy vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ B về A là 15 km/h.

📝 Hoàn thành!Bạn đã hoàn tất khóa học, hãy tiếp tục luyện tập để ghi nhớ.
⚠️ Chú ýBạn chưa đăng nhập. Một số nội dung có thể bị ẩn.
Không tìm thấy trang bạn yêu cầu.
Mặc định

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *